ăn ghẹ

ăn ghẹ

Một người bạn luôn ăn ghẹ khi đi chơi cùng nhóm.

Định nghĩa
  1. Động từ (khẩu ngữ):
    • Hưởng lợi từ người khác một cách không chính đáng hoặc nhờ vả: "ăn ghẹ" chỉ hành động dựa dẫm vào người khác để được hưởng lợi, thường về vật chất hoặc tiền bạc, không phải trả công hoặc đền đáp xứng đáng. Từ này mang sắc thái tiêu cực, ám chỉ sự lợi dụng hoặc ăn bám.
    • Cũng nói "ăn kẹ": Biến thể của "ăn ghẹ", mang cùng nghĩa.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Anh ta suốt ngày chỉ biết ăn ghẹ bạn , không chịu làm việc. (Anh ta luôn dựa dẫm vào bạn để được hưởng lợi không tự lực.)
    • Đừng có ăn ghẹ người khác mãi như thế, hãy tự kiếm sống đi. (Đừng lợi dụng người khác mãi, hãy tự làm việc để nuôi sống bản thân.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "ăn ghẹ tiền": Hưởng lợi từ tiền bạc của người khác một cách không chính đáng.

    • ấy thường xuyên ăn ghẹ tiền của chồng không đóng góp . ( ấy thường lấy tiền của chồng để tiêu xài không làm việc.)
  • "ăn ghẹ nhà người ta": Ở nhờ hoặc hưởng lợi từ nhà cửa của người khác không trả phí.

    • Thằng ấy ăn ghẹ nhà người ta cả tháng trời. (Thằng ấynhờ nhà người ta suốt một tháng không đền đáp.)
Biến thể từ gần giống
  • Ăn kẹ (động từ, khẩu ngữ): Biến thể của "ăn ghẹ", mang cùng nghĩa.

    • chỉ biết ăn kẹ bạn , không tự lo được. ( chỉ biết dựa dẫm vào bạn , không tự lập.)
  • Ăn bám (động từ, khẩu ngữ): Hành động sống dựa dẫm vào người khác không làm việc.

    • ấy bị chê người ăn bám gia đình. ( ấy bị chê sống dựa dẫm vào gia đình.)
Từ đồng nghĩa
  • Ăn nhờ: Hưởng lợi từ người khác một cách tạm thời, thường về ăn uống hoặc chỗ ở.
  • Dựa dẫm: Phụ thuộc vào người khác về vật chất hoặc tinh thần.
  • Lợi dụng: Sử dụng người khác để đạt lợi ích riêng.
Thành ngữ liên quan
  • Ăn ghẹ không nhả xương: Hưởng lợi từ người khác không trả lại hoặc đền đáp .
    • Hắn ta kẻ ăn ghẹ không nhả xương, lúc nào cũng muốn người khác nuôi. (Hắn ta kẻ chỉ biết hưởng lợi không đền đáp, luôn muốn người khác chu cấp.)